Thành Phố Cần Thơ

– Diện tích 1.401,61 km2
– Dân số: Hơn 1,4 triệu người
– Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 9,5%
– Lực lượng lao động: 864.041
– Thuê bao điện thoại/100 dân: 177,8 thuê bao
– Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện: 99,8%
– Số xã phường có ô tô đến trung tâm: 83/85
– Tốc độ tăng trưởng GDP: 12,05%
– GDP (giá so sánh 2010): 3.260 triệu USD
– GDP bình quân đầu người: 3.298 USD
– Tổ chức tín dụng: 52
– Đầu tư trực tiếp nước ngoài: 63 dự án/931.143.917 USD

1. Vị trí địa lý

Thành phố Cần Thơ nằm bên bờ sông Hậu với tổng diện tích tự nhiên 1.401,61 km2, chiếm 3,49% diện tích toàn vùng. Bắc giáp tỉnh An Giang; Nam giáp tỉnh Hậu Giang; Tây giáp tỉnh Kiên Giang; Đông giáp với tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Vĩnh Long. Là thành phố nằm ở trung tâm ĐBSCL, trên trục giao thương giữa vùng tứ giác Long Xuyên, bán đảo Cà Mau, Đồng Tháp Mười và TP. Hồ Chí Minh.

2. Kết cấu hạ tầng

– Hệ thống cung cấp điện

Hiện nay, thành phố Cần Thơ được cấp điện chủ yếu từ các nguồn: Điện lưới quốc gia qua đường dây 220KV Cai Lậy – Trà Nóc và Cai Lậy – Rạch Giá; Nhà máy Nhiệt điện Trà Nóc với tổng công suất 188MW, cung cấp điện cho thành phố qua đường dây 110KV và 6 trạm biến áp; và Tổ máy số 1 của Nhà máy Nhiệt điện Ô Môn 1 (thuộc dự án Trung tâm Điện lực Ô Môn) với công suất 330MW, đã hòa vào lưới điện quốc gia từ tháng 10/2008.

Ngoài ra, dự án Trung tâm Điện lực Ô Môn bao gồm 04 nhà máy điện Ô Môn 1, 2, 3, 4 với tổng công suất 3.660MW (trong đó Ô Môn 1 có công suất thiết kế 660MW; và Ô Môn 2, 3, 4 có công suất thiết kế 750MW/mỗi nhà máy) dự kiến hoàn thành vào quý IV/ năm 2016 sẽ là nguồn cung cấp điện năng dồi dào cho cả địa phương và khu vực ĐBSCL.

– Cấp nước

Hiện thành phố có 12 nhà máy, trạm cấp nước đang hoạt động với tổng công suất 161.320 m3/ngày đêm. Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 92%, trong đó, số hộ dân sử dụng nước hợp vệ sinh khu vực nông thôn chiếm tỷ lệ 83%. Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch đạt 58%, trong đó số hộ dân sử dụng nước sạch khu vực nông thôn chiếm tỷ lệ 45,7%. 

– Giao thông

Hệ thống giao thông đường bộ:

Trên địa bàn thành phốCần Thơ hiện có 06quốc lộ đi qua bao gồm Quốc lộ 1A, Quốc lộ 91, Quốc lộ 80, Quốc lộ 91B, Tuyến Nam Sông Hậu và tuyến Cần Thơ – Vị Thanh, hầu hết đều đạt tiêu chuẩn cấp III, IV hoặc có quy mô đường đô thị cấp II, III ĐB. Ngoài ra, thành phố hiện có 11 tuyến đường tỉnh, đạt cấp V, IV, III ĐB, và trên 383 km đường quận, huyện trong đó đã có 73/85 xã có đường ô tô đến trung tâm xã.

Hệ thống giao thông đường sông:

Trên địa bàn thành phố hiện có 02 tuyến vận tải thủy quốc gia đi qua là tuyến TP. Hồ Chí Minh – Cà Mau (qua sông Hậu – sông Cần Thơ – kênh Xà No) và TP. Hồ Chí Minh – Kiên Lương (qua sông Hậu – kênh Rạch Sỏi). Đây là 2 tuyến trục chính của cả vùng ĐBSCL mới được cải tạo, nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III – ĐTNĐ.

Bên cạnh đó, thành phố Cần Thơ có một mạng lưới sông – kênh – rạch rất phong phú và đa dạng, trải đều khắp trên địa bàn với hệ thống đường thủy nội địa cấp I (kênh Xà No và kênh Cái Sắn), đường thủy nội địa cấp 2 (tuyến Ô Môn – Xà No, sông Ô Môn và kênh Thị Đội) và các kênh cấp 4 (kênh Thốt Nốt, Bà Đầm, Bốn Tổng, kênh Đứng, rạch Cầu Nhím, rạch Cần Thơ – Tắc Ông Thục, kênh KH9)rất thuận lợi cho phát triển giao thông và vận tải đường thủy.

Ngoài ra, luồng tàu biển trên sông Hậu từ biển vào đến kênh Vàm Nao qua cửa Định An đang được quy hoạch cho phép tàu có trọng tải 10.000 DWT và 20.000 DWT (chở vơi mớn) có thể tiếp cận hệ thống cảng sông, cảng biển ở thành phố một cách thuận tiện.

Giao thông hàng không:

Cảng hàng không quốc tế Cần Thơ là sân bay cấp 4E theo tiêu chuẩn của ICAO, chính thức đi vào hoạt động khai thác thương mại các tuyến quốc nội từ đầu năm 2009. Hạ tầng của cảng gồm đường hạ cất cánh 3000m x 45m có thể đáp ứng loại máy bay B747-400 và tương đương; hệ thống sân đỗ với 05 vị trí đỗ đáp ứng 02 vị trí cho tàu B747-400 và 03 vị trí cho tàu A321… Bên cạnh đó, nhà ga hành khách có diện tích 20.700 m2,công suất thiết kế đạt 3 triệu lượt khách/năm, bắt đầu khai thác từ đầu năm 2011. Sắp tới Cảng sẽ mở các tuyến bay quốc tế đi các nước trong khu vực ASEAN và Đông Bắc Á.

Hệ thống các công trình phục vụ giao thông

+ Cầu Cần Thơ bắc qua sông Hậu đã hoàn thành và đưa vào sử dụ̣ng ngày 24/04/2010, rút ngắn thời gian đi lại từ TP. Hồ Chí Minh – Cần Thơ và ngược lại từ 1- 2 giờ.

 + Hệ thống cảng của Cần Thơ đang được nâng cấp, gồm: Cảng Hoàng Diệu có thể tiếp nhận tàu có tải trọng 10.000 – 20.000 DWT và cảng Cái Cui có thể phụ̣c vụ̣ cho tàu từ 10.000 – 20.000 DWT, tổng khối lượng hàng hóa thông qua cảng năm 2014 là 2.364.132 MT, tăng 54,3% so với năm 2013. Trong đó, Cảng Cái Cui là cảng mới xây dựng, sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng giai đoạn II, sẽ là cảng biển lớn nhất của tại ĐBSCL, và là cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (loại I) thuộc nhóm cảng biển số 6 theo Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Ngoài ra, cảng Trà Nóc có thể tiếp nhận tàu tải trọng 3.000 – 10.000 DWT, khối lượng hàng hóa thông qua cảng 2014 đạt 1.180.156 MT, tăng 3,3% so với năm 2013.

Thông tin liên lạc

Hệ thống Bưu chính – Viễn thông của thành phố Cần Thơ được trang bị hiện đại, công nghệ cao, chất lượng đồng bộ, nối mạng hoàn chỉnh đến tất cả các tỉnh, thành trong nước và quốc tế.

+ Hệ thống cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông đã phủ kín toàn thành phố với trên 2.000 điểm đại lý dịch vụ và gần 200 điểm phục vụ bưu chính, bán kính phục vụ bưu chính là 1,7km/điểm phục vụ. Ước tính năm 2014, mật độ thuê bao Internet đạt 19,63 thuê bao/100 dân.

+ Chính quyền thành phố và quận, huyện được kết nối Internet băng rộng và kết nối với mạng truyền số liệu chuyên dùng của Chính phủ; hầu hết các viện nghiên cứu, trường (đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông và trung học cơ sở) và bệnh viện có kết nối để truy nhập Internet băng rộng.

3. Nguồn nhân lực

Trên địa bàn thành phố Cần Thơ có Trường đại học Cần Thơ là trung tâm đào tạo nguồn nhân lực cho cả vùng ĐBSCL và một số tỉnh, thành khác trên cả nước; ngoài ra còn có 04 trường đại học với đa lĩnh vực đào tạo, 05 trường Cao đẳng, 11 trường trung cấp chuyên nghiệp. 

 2010-2011 2011-2012 2012-20132013-2014
Đại học
Số Trường học3333
Số Học sinh43.30041.17045.65055.134
Số Học sinh tốt nghiệp10.4529.5269.5189.051
Cao đẳng
Số Trường học4455
Số Học sinh11.87911.26310.80212.854
Số Học sinh tốt nghiệp2.4762.6722.8622.236
Trung cấp chuyên nghiệp
Số Trường học891111
Số Học sinh3.4338.20518.09317.563
Số Học sinh tốt nghiệp7798001.0912.801

(Nguồn: Niên giám thống kê Cần Thơ 2013) 

4. Các dịch vụ hỗ trợ đầu tư khác

Trên địa bàn thành phố, ngoài ngân hàng nhà nước chi nhánh Cần Thơ với chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, hiện có 52 tổ chức tín dụng với 230 địa điểm có giao dịch ngân hàng, hầu hết các ngân hàng lớn đều có trụ sở, chi nhánh tại Cần Thơ.